1. Khóa sinh Khóa 3 Trần Hưng Đạo Trường Võ Bị Quốc Gia Việt Nam. Vì Khóa 3
là khóa đầu tiên được thiết lập tại Đà Lạt nên còn được gọi là Trường Võ Bị Liên
Quân Đà Lạt hay Võ Bị Đà Lạt. Khóa 3 khai mở khóa ngày 01 tháng 10 năm 1950. Lễ
khánh thành Trường Võ Bị Liên Quân Đà Lạt được cử hành ngày 05 tháng 11 năm
1950. Chỉ Huy Trưởng TVBLQD là Trung Tá Gribius.
2. Tốt Nghiệp (Á Khoa với số điểm cao nhất; Thủ Khoa được chỉ định chính thức
là khóa sinh Bùi Dzinh) ngày 01 tháng 07 năm 1951.
3. Về mặt văn hóa, SVSQ Hiếu có trình độ đại học - với năm thứ nhất đại học
ban Kỹ Thuật tại Đại Học Aurore, bên Thượng Hải, sau khi đậu bằng Tú Tài 2 ban
Toán Pháp. Khóa 3 có hai SVSQ đậu bằng Tú Tài 1 Pháp: Lâm Quang Thi và Nguyễn Sỹ
Khánh.
Tướng De Lattre De Tassigny, Tư Lệnh Đoàn Quân Viễn Chinh Pháp tại Đông
Dương giao cho một đội toán cầm đầu bởi Trung Tá Gribius, tốt nghiệp Trường Thiết
Giáp Saumur, đi ba vùng Bắc, Trung, Nam tuyển mộ SVSQ cho Khóa 3 Trường Võ Bị
Liên Quân mới được thành lập tại Đà Lạt.
Tại miền Trung, có 18 ứng sinh dân sự ghi danh dự thi. Chỉ có 2 ứng sinh Võ
Dinh và Lữ Mộng Lan đủ điểm đậu. Nhưng rồi vì tình hình chiến sự sôi động với
trận đánh khốc liệt tại Hưng Yên, nên 16 ứng sinh thi rớt cũng được thâu nhận
vào Khóa 3.
Cũng tại miền Trung, có 44 Hạ Sĩ Quan Việt Nam hiện dịch trong Quân Đội Pháp
cũng được đội toán tuyển mộ cứu xét. Chỉ có 18 ứng sinh thuộc gốc quân sự này
được thâu nhận (trong số đó có Bùi Dzinh).
Khóa 3 khai giảng tháng 10/1950 với 4 Lữ Đội. Mỗi Lữ Đội gồm 6 SVSQ: 2 Bắc,
2 Trung, và 2 Nam. Do đó thành phần của Lữ Đội 1 nguyên thủy gồm có: Nguyễn Văn
Hiếu và Nguyễn Ngọc Oánh (Bắc); Võ Dinh và Lữ Mộng Lan (Trung); Huỳnh Văn Louis
và Dương Marcel (Nam).
Ba tháng sau, các SVSQ thuộc hai Lữ Đội 5 và 6 mới nhập trường, rồi được pha
trộn vào 4 Lữ Đội trước.
8. Khóa 3 có 11 SVSQ lên đến hàng Tướng Lãnh: 5 Trung Tướng (Hoàng Xuân Lãm,
Lữ Mộng Lan, Lâm Quang Thi, Nguyễn Xuân Thịnh, Nguyễn Văn Toàn), 2 Thiếu Tướng
(Nguyễn Văn Hiếu, Lâm Quang Thơ) và 4 Chuẩn Tướng (Võ Dinh, Lý Bá Hỷ,
Nguyễn Ngọc Oánh, Nguyễn Văn Phước).
Nguyễn Văn Tín Ngày 09/01/2000 Cập nhật ngày 26.10.2005