Thiếu Tướng Hiếu giữ chức Tư Lệnh Sư Ðoàn 22 từ tháng 9 nãm 1966 ðến tháng 8
nãm 1969, và Tư Lệnh Sư Ðoàn 5 từ tháng 8 nãm 1969 ðến tháng 6 nãm 1971.
A. Trên nguyên tắc, trong thời gian giữ hai chức vụ ðó, Tướng Hiếu có thể
tiếp xúc với các Tướng Lãnh và Sĩ Quan Mỹ sau ðây:
1. Tư Lệnh Trợ Lực Quân Sự Hoa Kỳ tại Việt Nam (MACV)
Tư Lệnh: Ðại Tướng William C. Westmoreland (6/64), Ðại Tướng Creighton W.
Abrams (7/68).
Tư Lệnh Phó: Trung Tướng John A. Heintges (11/ 65), Ðại Tướng Creighton W.
Abrams (6/67), Ðại Tướng Andrew J. Goodpaster (7/68), Ðại Tướng William B.
Rosson (5/69), Ðại Tướng Frederick C. Weyand (4/70).
2. Ðõn Vị Cố Vấn Dã Chiến, MACV
Vùng 2 Chiến Thuật: Chuẩn Tướng James S. Timothy (6/66), Thiếu Tướng Richard
M. Lee (8/66), Ðại Tá Charles A. Cannon (11/66), Thiếu Tướng John W. Barnes
(1/68), Ðại Tá Robert M. Piper (1/68).
Vùng 3 Chiến Thuật: Chuẩn Tướng Carleton Preer, Jr. (5/69), Chuẩn Tướng
Dennis P. McAuliffe (1/70), Trung Tướng Michael S. Davison (10/70), Thiếu Tướng
Jack J. Wagstaff (5/71).
3. Lực Lưýợng 1 Dã Chiến (I FFV): Trung Tướng William R. Peers (3/68),
Trung Tướng Charles A. Corcoran (3/69).
4. Lực Lượng 2 Dã Chiến (II FFV): Thiếu Tướng Walter T. Kerwin, Jr.
(8/68), Trung Tướng Julian J. Ewell (4/69), Trung Tướng Michael S. Davison
(4/70).
5. Sư Ðoàn 1 Kỵ Binh Hoa Kỳ: Thiếu Tướng Harry W.B. Kinnard (7/65),
Thiếu Tướng John Norton (5/66), Thiếu Tướng John J. Tolson III
(4/67), Thiếu Tướng George I. Forsythe (7/68), Thiếu Tướng Elvy B. Roberts
(5/69), Thiếu Tướng George W. Casey (5/70), Chuẩn Tướng Jonathan R. Burton
(7/70), Thiếu Tướng George W. Putnam, Jr (7/70).
6. Sư Ðoàn 1 Bộ Binh Hoa Kỳ: Thiếu Tướng Albert E. Milloy (8/69),
Chuẩn Tướng John Q. Herrion (3/70).
B. Trên thực tế, Tướng Hiếu ðã có những cuộc gặp gỡ, tiếp xúc, hội họp với
các nhân vật và cá nhân quân sự Mỹ dưới ðây:
1. Thượng Khách
Chuẩn Tướng Haig thãm TrÐ8, Sư Ðoàn 5 ngày 24/1/1970.
Thiếu Tướng James W. Sutherland, Tư Lệnh Phó Lực Lượng 2 Dã Chiến, thãm
viếng xã giao Tướng Hiếu ngày 7/4/1970.
Trung Tướng Frederick C. Weyand, Tư Lệnh Phó MACV, thãm viếng xã giao Tướng
Hiếu ngày 4/9/1970.
Trung Tướng Michael S. Davison, Cố Vấn Trưởng Quân Ðoàn 3 thãm viếng xã giao
Tướng Hiếu ngày 17/11/1970.
Thiếu Tướng Hiếu dự tiệc tiếp tân Chuẩn Tướng Armstrong, Cố Vấn Trưởng Quân
Ðoàn 3 ngày 9/12/1970.
Ðại Tá Albert J. Fern, Jr, Chỉ Huy Trưởng, Phi Ðoàn 12 Không Quân Hoa Kỳ
thãm viếng xã giao Tướng Hiếu ngày 6/6/1971.
2. Lực Lượng 1 Dã Chiến (I FFV)
Chuẩn Tướng Hiếu tham dự buổi họp hàng tháng của Bộ Tư Lệnh Hỗn Hợp
Việt-Mỹ-Hàn tổ chức tại bản doanh BTL LLDC1 tại Nhatrang ngày 19/7/1968,
dưới sự chủ tọa của Trung Tướng W.R. Peers.
3. Sư Ðoàn 1 Không Kỵ Hoa Kỳ
Ðại Tá Hiếu thãm viếng Thiếu Tướng Harry W.O. Kinnard, Tý Lệnh ngày
11/11/1965.
Thiếu Tướng Hiếu thãm Thiếu Tướng John Norton, Tư Lệnh ngày 1/12/1966 và
ngày 23/12/1966.
Thiếu Tướng Hiếu thãm Thiếu Tướng E.B. Roberts, Tư Lệnh ngày 1/8/1969, ngày
27/8/1969, ngày 28/8/1969, ngày 10/9/1969.
Thiếu Tướng Hiếu thãm Thiếu Tướng George W. Putnam Jr, Tư Lệnh ngày
16/9/1970.
Trung Tướng Ewell gửi tờ trình lượng giá Tướng Hiếu lên Ðại Tướng Abrams
ngày 7/2/70.
Thiếu Tướng Hiếu gặp Tướng Conroy, vv/chuyển giao cãn cứ Lai Khê , ngày
10/3/1970.
Thiếu Tướng Hiếu gặp Tướng Yates, vv/chuyển giao cãn cứ Lai Khê, ngày
10/3/1970.
Thiếu Tướng Hiếu gặp Trung Tá W.M. Smith, Cố Vấn P3 ngày 2/2/1970 và ngày
18/3/1970.
Thiếu Tướng Hiếu gặp Trung Tá Montague, Cố Vấn Pháo Binh ngày 18/3/1970.
Thiếu Tướng Hiếu gặp Trung Tá Frank Anderson, Cố Vấn P2 ngày 9/12/1970 tại
Câu Lạc Bộ Sĩ Quan thuộc Trung Tâm Huấn Luyện.
5. Sư Ðoàn 1 Bộ Binh Hoa Kỳ.
Thiếu Tướng Hiếu họp thảo luận kế hoạch hành quân phối hợp trong tỉnh Bình
Dưõng tại bộ Tư Lệnh Sư Ðoàn 5 ngày 6/9/1970 với ban tham mưu Sư Ðoàn 1 Bộ Binh
Hoa Kỳ gồm có: Thiếu Tướng Albert E. Milloy, Tư Lệnh; Chuẩn Tướng Dennis P.
McAuliffe, Cố Vấn Sư Ðoàn; Trung Tá Frederick Brown, P3; Trung Tá Gerard Airks,
P2; và Thiếu Tá Claude Clark, P3 Kế Hoạch.
Thiếu Tướng Albert E. Milloy, Tư Lệnh SÐ1BB HK chuyển giao cãn cứ Lai
Khê cho Thiếu Tướng Hiếu, Tư Lệnh SÐ5 ngày 25/2/1970.
6. Cố Vấn Sư Ðoàn 5
Trung Tá Maurice Price, Cố Vấn TrÐ 8 (2/8/69)
Ðại Úy James E. Faysouk, Jr., P3 (20/8/69)
Ðại Tá David Fink, Cố Vấn Trưởng (6/9/69)
Thiếu Úy Paul Brensch, P3 Không Lực (11/9/69)
Thiếu Tá Roger Q. Gaines, Cố Vấn TÐ 1/9 (11/9/69)
Thiếu Tá Sidney L. Linver, P3 (6/9/69)
Thiếu Úy David W. Karvonen, Phụ Tá Cố Vấn TÐ 2/9 (2/10/69)
Ðại Úy Victor G. Holman, P5/CTCT (2/10/69)
Ðại Úy Lorry R. Ruth, Jr, Truyền Tin (2/10/69)
Ðại Úy Richard B. Friedel, Cố Vấn TÐ 2/9 (2/10/69)
Ðại Úy Janathan P. Orvis, TrÐ 8 (27/11/69)
Ðại Úy Craig M. Dexter, Cố Vấn TÐ 3/7 (2/10/69)
Thiếu Tá William S. Rugar, Pháo Binh (20/12/69)
Ðại Úy Roy M. Pearson, Phụ Tá Hành Chánh (2/1/70)
Ðại Úy Barry W. Mahek, Sĩ Quan Trực (10/1/70)
Thiếu Tá Vincent Rivera, P3 Không Lực (12/1/70)
Ðại Úy L.G. Seals, P3 Không Lực (12/1/70)
Trung Tá Robert R. Snow, Cố Vấn TrÐ9 (12/1/70)
Ðại Úy Robert E.B. Desmar, Cố Vấn TÐ 1/9 (12/1/70)
Thiếu Tá Robert Givan, Cố Vấn TÐ 2/9 (12/1/70)
Ðại Úy Claude S. Rey, Cố Vấn TÐ 3/9 (12/1/70)
Ðại Úy Curtis R. Reh, Cố Vấn TÐ 4/9 (12/1/70)
Thiếu Tá Fred J. Leadbetter, Cố Vấn 1THK (12/1/70)
Thiếu Tá Dyer, Cố Vấn TÐ 4/8 (24/1/70)
Ðại Úy Stephen C. Raymond, Tham Mưu (2/2/70)
Thiếu Tá David Moor, Jr, Cố Vấn TÐ 1/7 (4/2/70)
Trung Tá Roy E. Couch, Cố Vấn Phó (tử nạn 7/2/70)
Ðại Tá John Hayes, Cố Vấn Trưởng (18/3/70)
Trung Tá Lott, Cố Vấn Phó (18/3/70)
Trung Úy Renee, Phụ Tá P2 (18/3/70)
Ðại Úy Zimmernam, P3 Sĩ Quan Trực (18/3/70)
Thiếu Tá Shouse, P3 (18/3/70)
Ðại Úy Lymon J. Maytubry, Phụ Tá Hành Chánh (2/4/70)
Thiếu Tá Fred J. Leadbetter, Cố Vấn Trưở·ng Thiết Kỵ 1 (7/4/70)
Thiếu Tá Edgar C. Doleman, Jr., Cố Vấn Trưởng TOC (22/4/70)
Trung Tá Maurice H. Price, Cố Vấn Trưởng/TÐ8 (20/6/70)